TIếNG VIệT

GIẢI MÃ U TUYẾN GIÁP TỪ CHẨN ĐOÁN ĐẾN PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ HIỆN ĐẠI

Ngày 29.05.2026
Qua Quản trị viên

Tuyến giáp là một tuyến nội tiết quan trọng hình con bướm nằm ở vị trí trước cổ, chịu trách nhiệm bài tiết các hormone tuyến giáp (T3, T4) giúp điều hòa chuyển hóa, nhịp tim, nhiệt độ và các hoạt động chức năng sinh lý của cơ thể. U tuyến giáp (hay nhân tuyến giáp) là hiện tượng các tế bào tuyến giáp phát triển một cách bất thường, tạo thành một khối mô tập trung khu trú nội tại trong tuyến giáp. Đây là một bệnh lý vô cùng phổ biến, có xu hướng gia tăng mạnh mẽ nhờ sự phát triển và phổ cập của các phương tiện tầm soát chẩn đoán hình ảnh hiện đại.

1. Phân Loại U Tuyến Giáp

Dựa trên bản chất và đặc điểm cấu trúc sinh học, u tuyến giáp được chia làm hai nhóm chính:

      • U tuyến giáp lành tính: Chiếm đại đa số (khoảng 90-95% tổng số trường hợp). Bao gồm các dạng nhân keo, u tuyến nang (adenoma), viêm tuyến giáp nang hoặc các cấu trúc nang dịch đơn thuần. Các tổn thương này thường phát triển chậm, không di căn và không đe dọa trực tiếp đến tính mạng người bệnh.

      • U tuyến giáp ác tính (Ung thư tuyến giáp): Chiếm từ 5-10%. Phổ biến nhất là ung thư tuyến giáp thể nhú (Papillary Thyroid Carcinoma – PTC) chiếm >80%, có tiên lượng cực kỳ tốt nếu phát hiện sớm. Ngoài ra còn có thể nang (Follicular), thể tủy (Medullary) và thể không biệt hóa (Anaplastic) với mức độ tiến triển ác tính cao hơn.

2. Phân Loại Ti-Rads Trên Siêu Âm Trong Đánh Giá Nguy Cơ 

Hệ thống ACR TI-RADS (Thyroid Imaging Reporting and Data System) là công cụ phân loại chuẩn hóa quốc tế giúp bác sĩ đánh giá mức độ nghi ngờ ác tính của nhân tuyến giáp dựa trên 5 đặc điểm siêu âm: thành phần, cấu trúc âm, hình dáng (chiều cao lớn hơn chiều rộng), đường bờ và các nốt vôi hóa.

Phân loại TI-RADS Mức độ nghi ngờ ác tính Hướng xử trí / Chỉ định Chọc hút tế bào (FNA)
TI-RADS 1 Lành tính hoàn toàn (0%) Không cần can thiệp hay theo dõi.
TI-RADS 2 Không nghi ngờ ác tính (0%) Lành tính, không chỉ định FNA, theo dõi định kỳ nếu kích thước lớn.
TI-RADS 3 Nghi ngờ thấp (< 5%) Chỉ định FNA khi kích thước nhân ≥ 2.5 cm; theo dõi khi ≥ 1.5 cm.
TI-RADS 4 Nghi ngờ vừa (5 – 20%) Chỉ định FNA khi kích thước nhân ≥ 1.5 cm; theo dõi khi ≥ 1.0 cm.
TI-RADS 5 Nghi ngờ cao (> 20%) Chỉ định FNA khi kích thước nhân ≥ 1.0 cm; cân nhắc kỹ lâm sàng.

3. Triệu Chứng Lâm Sàng Của U Tuyến Giáp 

Giai đoạn đầu, u tuyến giáp hầu như không biểu hiện bất kỳ triệu chứng lâm sàng rõ rệt nào. Bệnh nhân thường chỉ tình cờ phát hiện thông qua khám sức khỏe định kỳ hoặc siêu âm vùng cổ. Khi kích thước khối u tăng lên hoặc đi kèm rối loạn chức năng, các triệu chứng xuất hiện rõ hơn:

      • Triệu chứng chèn ép tại chỗ: Cảm giác vướng nghẹn ở cổ họng khi nuốt, khó thở hoặc thở khò khè khi nằm sấp/nằm ngửa do u chèn ép vào thực quản và khí quản.

      • Thay đổi giọng nói: Khàn tiếng, hụt hơi hoặc thay đổi âm sắc giọng nói khi khối u chèn ép hoặc xâm lấn vào dây thần kinh thanh quản quặt ngược (thường gặp ở u ác tính tiến triển).

      • Triệu chứng cường giáp (nếu u sinh độc T3/T4): Tim đập nhanh, hồi hộp đánh trống ngực, sụt cân dù ăn uống bình thường, vã mồ hôi, run tay, mất ngủ, tính khí thất thường.

      • Triệu chứng suy giáp (nếu u kèm viêm teo tuyến giáp): Mệt mỏi mãn tính, tăng cân không kiểm soát, sợ lạnh, da khô, tóc dễ gãy rụng, trí nhớ giảm sút.

Giải Mã U Tuyến Giáp

Giải Mã U Tuyến Giáp

4. Các Phương Pháp Điều Trị Hiện Đại 

Tùy thuộc vào kết quả giải phẫu bệnh (lành tính hay ác tính), kích thước khối u, các triệu chứng lâm sàng và nguyện vọng của bệnh nhân, bác sĩ sẽ lựa chọn phác đồ can thiệp phù hợp:

4.1. Theo dõi định kỳ (Active Surveillance)

Áp dụng cho nhân lành tính, kích thước nhỏ (< 2cm), không gây triệu chứng chèn ép, không ảnh hưởng thẩm mỹ và chức năng tuyến giáp bình thường. Người bệnh chỉ cần tái khám siêu âm và xét nghiệm máu định kỳ mỗi 6 – 12 tháng.

4.2. Đốt sóng cao tần (Radiofrequency Ablation – RFA)

Đây là bước tiến vượt bậc mang tính cách mạng trong điều trị u tuyến giáp lành tính hiện nay:

      • Nguyên lý: Sử dụng dòng điện xoay chiều tần số cao tạo ra nhiệt lượng nội mô tập trung (60 – 100°C) thông qua một đầu kim cực nhỏ dưới hướng dẫn siêu âm trực tiếp, làm hoại tử hoàn toàn các tế bào u. Khối u sau đó sẽ teo nhỏ dần và biến thành mô sẹo theo thời gian.

      • Ưu điểm vượt trội: Không cần phẫu thuật, không để lại sẹo mổ vùng cổ (đảm bảo tính thẩm mỹ tối đa). Không cần gây mê toàn thân (chỉ gây tê tại chỗ), bệnh nhân hoàn toàn tỉnh táo và có thể ra viện ngay trong ngày. Đặc biệt, RFA bảo tồn nguyên vẹn mô giáp lành xung quanh, giúp người bệnh tránh được nguy cơ suy giáp và không phải uống thuốc hormone thay thế suốt đời.

4.3. Phẫu thuật ngoại khoa (Phẫu thuật hở hoặc Phẫu thuật nội soi)

Chỉ định bắt buộc đối với các trường hợp ung thư tuyến giáp hoặc u lành tính kích thước quá lớn chèn ép nặng nề khí – thực quản mà các phương pháp ít xâm lấn không giải quyết triệt để được.

     • Phẫu thuật cắt thùy hoặc cắt tuyến giáp toàn phần: Tùy thuộc vào giai đoạn và tính chất của u ác tính, kết hợp nạo vét hạch cổ nếu có dấu hiệu di căn hạch.

     • Phẫu thuật nội soi qua đường nách / đường ngực hoặc đường tiền đình miệng (TOETVA): Giúp giấu hoàn toàn vết sẹo mổ mờ dưới da, mang lại giá trị thẩm mỹ cao cho bệnh nhân nhân giáp lành tính hoặc ung thư giai đoạn rất sớm.

5. Kết Luận Và Lời Khuyên Chuyên Môn 

U tuyến giáp tuy có tỷ lệ mắc cao nhưng phần lớn là tổn thương lành tính hoặc ác tính thể biệt hóa có tiên lượng điều trị rất tốt.

Khi phát hiện u tuyến giáp :

     • Người Bệnh không nên quá lo lắng hay tự ý sử dụng các bài thuốc truyền miệng không rõ nguồn gốc.

     • Hãy đến các cơ sở y tế chuyên khoa uy tín để được thực hiện siêu âm Doppler, xét nghiệm hormone và chọc hút tế bào (FNA) nếu cần thiết, từ đó lựa chọn giải pháp tối ưu và nhẹ nhàng nhất như Đốt sóng cao tần (RFA) để bảo vệ sức khỏe và chất lượng cuộc sống tốt nhất.

Nếu lo lắng về vết sẹo vùng cổ hay ảnh hưởng giọng nói, người bệnh có thể tham khảo thêm Phẫu thuật nội soi tuyến giáp – bảo toàn giọng nói “trong trẻo”.

————

Bệnh viện Đồng Nai -2

Địa chỉ: Số 02, đường Đồng Khởi, phường Tam Hiệp, Thành phố Đồng Nai

Hotline CSKH: 1900 5199

Zalo Official: Zalobenhviendongnai-2.me

Youtube Channel: Youtube.com/@benhviendongnai-2

Tiktok Channel: Tiktok.com/@benhviendongnai-2

Google Map: maps.benhviendongnai-2

TIN TỨC

Tin tức Hoạt động

Ngày 09.07.2026

TÁI TẠO DÂY CHẰNG CHÉO KHỚP GỐI BẰNG MẢNH GHÉP NHÂN TẠO

Khái Niệm Mảnh Ghép Nhân Tạo  Mảnh ghép nhân tạo là loại vật liệu tổng hợp được sử dụng để thay thế dây chằng chéo bị đứt, được làm từ các vật liệu như sợi carbon, sợi polyethylene terephthalate

Ngày 30.06.2026

BỆNH VIỆN ĐỒNG NAI -2 TRIỂN KHAI KỸ THUẬT ĐỐT SÓNG CAO TẦN (RFA) ĐIỀU TRỊ U TUYẾN GIÁP KHÔNG CẦN PHẪU THUẬT

Bệnh viện Đồng Nai -2 chính thức triển khai kỹ thuật Đốt sóng cao tần (RFA) trong điều trị bệnh lý u tuyến giáp. Đây là phương pháp can thiệp tối thiểu hiện đại, giúp người bệnh loại bỏ khối u hi

Ngày 24.06.2026

HƯỚNG DẪN CHĂM SÓC BỆNH NHÂN SUY TIM

Chăm sóc suy tim tại nhà đúng cách giúp người bệnh chủ động theo dõi sức khỏe. Suy tim là tình trạng tim bị yếu, co bóp kém hoặc giãn ra giống như một máy bơm nước cũ, hoạt động chậm chạp và không đ

Ngày 17.06.2026

BỆNH VIỆN ĐỒNG NAI -2 TRIỂN KHAI KỸ THUẬT TIÊM BOTOX BÀNG QUANG – GIẢI PHÁP TIÊN TIẾN BẢO VỆ CHỨC NĂNG THẬN

Bệnh viện Đồng Nai -2 đã triển khai kỹ thuật tiêm Botox trực tiếp vào cơ bàng quang. Đây là phương pháp can thiệp ít xâm lấn, hiện đại nhất hiện nay giúp điều trị hiệu quả các chứng rối loạn tiểu t